• GHXHCG trang bị cho chúng ta
  • Những nguyên tắc để suy tư,
  • Những tiêu chuẩn để phán đoán,
  • Những chỉ dẫn để hành động.
Đọc bản dịch Thông điệp Laudato Si' của linh mục Augustinô Nguyễn Văn Trinh
GHXHCG - Đăng ngày 14-5-2016 9:44 AM GMT+7 - Lượt xem: 851
Về thông điệp Laudato Si’, theo chúng tôi biết, có hai bản dịch. Một là của cha Augustinô Nguyễn Văn Trinh và bản dịch kia là của Ủy ban bác ái xã hội - Caritas Việt Nam (http://www.caritasvietnam.org/home/vni). Cả hai bản dịch này còn có nhiều lỗi đáng tiếc. Và chúng tôi thiết tha mong Hội Đồng Giám Mục Việt Nam thực hiện một bản dịch chính xác hơn để cống hiến cho độc giả.
Trong tinh thần xây dựng, chúng tôi xin đăng bài "điểm sách" của linh mục Phêrô Phan Văn Lợi về bản dịch thông điệp Laudato Si’ của linh mục Augustinô Nguyễn Văn Trinh. Chúng tôi thiết nghĩ rằng bài viết này sẽ thật hữu ích đối với tất cả những người dấn thân chuyển ngữ các tài liệu Công Giáo sang tiếng Việt và giúp họ ý thức hơn trong công việc cao quý này để cống hiến cho độc giả những bản dịch chuẩn xác hơn.
 
ĐỌC BẢN DỊCH THÔNG ĐIỆP LAUDATO SI’
CỦA LINH MỤC AUGUSTINÔ  NGUYỄN VĂN TRINH

Linh mục Phê-rô Phan Văn Lợi

   

Thông điệp Laudato Si’ của Đức Thánh Cha Phan-xi-cô đã sớm được Linh mục Aug. Nguyễn Văn Trinh dịch ra Việt ngữ và in thành sách. Thông điệp ban hành ngày 24-05-2015 thì đầu tháng 9 đã thấy bản dịch này bán khắp cả nước, do nhà xuất bản Tôn Giáo ấn hành và nhà sách Đức Bà Hòa Bình thuộc Dòng Thánh Phaolô Thiện Bản phổ biến. Sách dày 200 trang, khổ 20cm5 x 13cm5. Bản dịch còn được đăng lên trang mạng của các giáo phận Cần Thơ, Đà Lạt, Quy Nhơn, của Truyền thông Giáo huấn Xã hội Công giáo và in cả trên nguyệt san Công giáo & Dân tộc.

Việc nhanh nhạy phục vụ cộng đồng như thế là điều tốt. Tuy nhiên chúng tôi thấy có nhiều điều phải nói về bản dịch này. Cha Nguyễn Văn Trinh không cho biết dịch từ tiếng nước nào, nhưng chúng tôi đoán là tiếng Đức đối chiếu với tiếng Pháp, vì thỉnh thoảng có chua cả hai thứ tiếng ấy.

Như đã làm đối với “Tông huấn Niềm Vui Tin Mừng” của cùng dịch giả, chúng tôi sẽ điểm qua bản dịch “Thông điệp Laudato Si’” (100 số đầu) và xét xem nó dưới 4 đại mục: bỏ từ, lộn từ, sai nghĩa và phản nghĩa. Bản văn nền tảng chúng tôi sử dụng để “điểm sách” là bản dịch tiếng Pháp chính thức của Tòa thánh.

Nhưng trước hết, xin nói đến cách dịch phụ đề và câu đầu tiên của Thông điệp. Thông điệp có phụ đề “Sur la sauvegarde de la maison commune”. Cha Trinh dịch: “Chăm sóc ngôi nhà chung”. Ai cũng biết Thông điệp nói đến muôn ngàn nguy cơ đang đe dọa trái đất. Khi một đất nước lâm nguy (vì ngoại thù xâm lấn, vì môi trường ô nhiễm nặng…) người ta không nói là “chăm sóc Tổ quốc” nhưng là “bảo vệ Tổ quốc”. Thành thử xin đề nghị: “Thông điệp về việc bảo vệ ngôi nhà chung”.

Câu mở đầu: “Laudato si’, mi’ Signore” - “Loué sois-tu, mon Seigneur”, chantait saint François d’Assise” được cha Trinh dịch: “Thánh Phanxicô thành Assisi đã hát lên : “Con xin chúc tụng Chúa, lạy Chúa của con”. Ai cũng biết thông lệ (hay quy tắc) trong Giáo hội là khi dịch các văn kiện Công đồng, văn kiện Giáo hoàng, văn kiện Tòa thánh, người ta luôn giữ nguyên các từ đầu tiên của văn kiện. Hãy nhớ lại các văn kiện Công đồng chung Vatican II. Thành thử chúng tôi đề nghị dịch: Laudato si’, mi’ Signore” - Xin ngợi khen Ngài, lạy Chúa của con”, thánh Phanxicô thành Assisi từng hát lên như thế”.

I- BỎ TỪ (vài ví dụ trong số 41 chỗ phát hiện)

Số 1- Tiếng Pháp: “Loué sois-tu, mon Seigneur, pour sœur notre mère la terre, qui nous soutient et nous gouverne, et produit divers fruits avec les fleurs colorées et l’herbe Bản dịch: Con xin chúc tụng Chúa, lạy Chúa của con! Vì người chị của chúng con, người mẹ trái đất của chúng con, mẹ nâng đỡ chúng con và mang lại nhiều hoa trái, những bông hoa tươi đẹp, những cây cỏ xanh tươi”.  Bỏ từ gouverne. Đề nghị: “Xin ngợi khen Ngài, lạy Chúa của con, vì người chị là mẹ đất của chúng con, vốn nâng đỡ lẫn chi phối chúng con và sản xuất nhiều loại quả khác nhau, cùng với hoa thơm cỏ lạ”.

Số 2- Tiếng Pháp: “La violence qu’il y a dans le cœur humain blessé par le péché se manifeste aussi à travers les symptômes de maladie que nous observons dans le sol, dans l’eau, dans l’air et dans les êtres vivants”. Bản dịch: “Bạo lực nằm trong trái tim bị tội lỗi gây thương tích của con người, xuất hiện rõ ràng qua các hiện tượng bệnh lý, mà chúng ta có thể ghi nhận trong đất đai, trong không khí và nơi các sinh vật”. Bỏ từ eau. Đề nghị: Bạo lực có trong trái tim con người bị thương tích vì tội lỗi, cũng tỏ mình ra qua các triệu chứng bệnh tật mà chúng ta nhận thấy trong đất, nước, khí và nơi các sinh vật

Số 6- Tiếng Pháp: “Mon prédécesseur Benoît XVI a renouvelé l’invitation à “éliminer les causes structurelles des dysfonctionnements de l’économie mondiale et à corriger les modèles de croissance qui semblent incapables de garantir le respect de l’environnement”. Bản dịch: “Vị tiền nhiệm của tôi là Đức Giáo Hoàng Bênêđictô XVI lập lại lời đòi buộc “phải loại bỏ những nguyên nhân cơ cấu của các phận vụ lệch lạc về kinh tế thế giới và sửa lại các mẫu phát triển xem ra không còn khả năng tôn trọng môi trường. Bỏ từ garantir. Đề nghị: “Vị tiền nhiệm của tôi, Đức Bênêđictô XVI đã lặp lại lời mời “loại bỏ những nguyên nhân thuộc cơ cấu của các rối loạn chức năng trong kinh tế thế giới và sửa lại các mô hình tăng trưởng xem ra không có khả năng bảo đảm sự tôn trọng môi trường

Số 11- Tiếng Pháp: “Sa réaction était bien plus qu’une valorisation intellectuelle ou qu’un calcul économique, parce que pour lui, n’importe quelle créature était une sœur, unie à lui par des liens d’affection”. Bản dịch: “Phản ứng của anh sẽ vươn xa hơn mọi thứ đánh giá dựa theo tri thức hay kinh tế, vì đối với anh mỗi tạo vật là một anh em, một chị em, nối kết với anh bằng liên hệ tình yêu thật êm dịu”. Bỏ từ calcul. Đề nghị: “Phản ứng của ngài [thánh Phan-xi-cô] từng hơn một sự đánh giá kiểu tri thức hay tính toán kiểu kinh tế, vì đối với ngài bất cứ tạo vật nào cũng là một người chị người em, nối kết với ngài bằng nhiều mối dây thương mến”.

Số 13- Tiếng Pháp: “Ceux qui luttent avec vigueur pour affronter les conséquences dramatiques de la dégradation de l’environnement sur la vie des plus pauvres dans le monde, méritent une gratitude spéciale”. Bản dịch: “Tôi đặc biệt cám ơn những người can đảm giải quyết các hậu quả bi đát về vấn đề tàn phá môi trường ảnh hưởng trên đời sống những người nghèo nhất trên thế giới”. Bỏ từ luttent avec vigueur. Đề nghị: “Đáng biết ơn đặc biệt những ai đang mạnh mẽ đấu tranh để đương đầu với các hậu quả bi đát của việc thoái biến môi sinh trên đời sống những người nghèo nhất trong thế giới”.

Số 23- Tiếng Pháp: “Il y a, certes, d’autres facteurs (comme le volcanisme, les variations de l’orbite et de l’axe de la terre, le cycle solaire), mais de nombreuses études scientifiques signalent que la plus grande partie du réchauffement global des dernières décennies est due à la grande concentration de gaz à effet de serre (dioxyde de carbone, méthane, oxyde de nitrogène et autres) émis surtout à cause de l’activité humaine”. Bản dịch: “Thật vậy, còn nhiều động lực khác (như núi lửa, sự thay đổi qui trình chuyển động của trái đất và trục trái đất, chu kỳ mặt trời), nhiều tham luận khoa học cho thấy, phần lớn việc đun nóng toàn cầu trong thập niên cuối, đều dẫn đến sự tập trung các khí thải (thán khí, mê-tan, ôxít nitrogen và nhiều loại khí khác) do hoạt động của con người thải ra”. Bỏ từ effet de serre. Đề nghị: “Vẫn biết còn có nhiều nhân tố khác (như hiện tượng núi lửa, những thay đổi quỹ đạo và trục của trái đất, chu kỳ mặt trời), nhưng nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng phần lớn việc đun nóng toàn cầu trong những thập niên vừa qua là do sự tập trung quá lớn các loại khí gây hiệu ứng nhà kính (đi-ô-xít các-bon, mê-tan, ô-xít ni-tro-gen và nhiều loại khác) phát sinh chủ yếu do hoạt động của con người

Số 29- Tiếng Pháp: “Les maladies liées à l’eau sont fréquentes chez les pauvres, y compris les maladies causées par les micro-organismes et par des substances chimiques”. Bản dịch: “Các bệnh tật từ nước là do các vi khuẩn và những chất hóa học gây nên”. Bỏ từ sont sont fréquentes chez les pauvres. Đề nghị: “Các bệnh tật liên can tới nước thường thấy nơi những người nghèo, kể cả những bệnh do các vi sinh vật và các chất hóa học gây nên

Số 37- Tiếng Pháp: “Dans la préservation de la biodiversité, les spécialistes insistent sur la nécessité d’accorder une attention spéciale aux zones les plus riches en variétés d’espèces, aux espèces endémiques rares ou ayant un faible degré de protection effective”. Bản dịch: “Trong việc bảo vệ đa dạng sinh học, các nhà chuyên môn nhấn mạnh đến sự cần thiết, phải chú tâm đến những vùng có nhiều giống loài qúi hiếm để bảo vệ”. Bỏ từ aux zones les plus riches. Đề nghị: “Trong việc bảo vệ sự đa dạng sinh học, các chuyên gia nhấn mạnh việc cần phải chú tâm đặc biệt đến những vùng có nhiều loài khác nhau nhất, đến những loài đặc hữu hiếm hoi hay có một mức độ bảo vệ hữu hiệu kém cỏi”.

Số 54- Tiếng Pháp: “La faiblesse de la réaction politique internationale est frappante. La soumission de la politique à la technologie et aux finances se révèle dans l’échec des Sommets mondiaux sur l’environnement”. Bản dịch: “Người ta thấy rõ sự yếu kém về mặt phản ứng chính trị toàn cầu. Chính trị phải tùng phục kỹ thuật và vần đề tài chính, điều này cho thấy trong sự thất bại của cả thế giới về vấn đề môi trường. Bỏ từ sommets mondiaux. Đề nghị: “Sự yếu ớt của phản ứng chính trị quốc tế thật lạ lùng. Sự tùng phục của chính trị trước kỹ thuật và các nền tài chính lộ rõ trong sự thất bại của các Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường”.

Số 71- Tiếng Pháp: “La tradition biblique établit clairement que cette réhabilitation implique la redécouverte et le respect des rythmes inscrits dans la nature par la main du Créateur”. Bản dịch: “Trình thuật Thánh Kinh ghi lại rõ ràng, việc tái thiết gắn liền với việc tái khám phá và chú trọng đến các chu kỳ được chính bàn tay Thiên Chúa ghi khắc. Bỏ từ dans la nature, còn dịch sai từ traditionétablit. Đề nghị: “Truyền thống Thánh kinh xác lập rõ ràng rằng sự khôi phục ấy bao hàm việc tái khám phá và tôn trọng các chu kỳ được chính bàn tay Thiên Chúa ghi khắc vào trong thiên nhiên.

II- LỘN TỪ (vài ví dụ tiêu biểu)

S’asseyait với essayait: Số 84 (cuối)- Tiếng Pháp: “Celui qui a grandi dans les montagnes, ou qui, enfant, s’asseyait pour boire l’eau au ruisseau, ou qui jouait sur une place de son quartier, quand il retourne sur ces lieux se sent appelé à retrouver sa propre identité”. Bản dịch: “Ai đã lớn lên trong vùng núi, hay khi còn bé đã cố uống nước trong dòng suối, hay ai đã chơi trong một khu giữa thành phố, khi trở về chốn cũ, sẽ tìm lại được căn tính của mình. Đề nghị: “Ai đã lớn lên trong vùng núi, hay khi còn bé từng ngồi uống nước bên bờ suối, hay từng chơi trên một quảng trường của khu phố mình, khi trở về những nơi ấy, đều cảm thấy được kêu gọi tìm lại căn tính của mình.

Certain với certains. Số 32- Tiếng Pháp: “Les diverses espèces contiennent des gènes qui peuvent être des ressources-clefs pour subvenir, à l’avenir, à certaines nécessités humaines ou pour réguler certains problèmes de l’environnement”. Bản dịch: “Nhiều giống loài chứa các gen, là những nguồn tài nguyên cho các phận vụ chủ yếu, có thể giải quyết nhu cầu của nhân loại trong tương lai hay giúp giải quyết một vn đề môi trường nào đó. Đề nghị: “Các loài khác nhau chứa nhiều gen mà có thể là những tài nguyên chủ chốt để cung cấp trong tương lai cho một số nhu cầu của nhân loại hay để điều chỉnh một vài vấn đ của môi trường.

Communion với communauté: Số 9- Tiếng Pháp: “Nous chrétiens, en outre, nous sommes appelés à “accepter le monde comme sacrement de communion, comme manière de partager avec Dieu et avec le prochain à une échelle globale”. Bản dịch: “Ngoài ra chúng ta là Kitô hữu, còn được mời gọi, đón nhận “vũ trụ như một bí tích của cộng đoàn, như một phương tiện chia sẻ với Thiên Chúa và tha nhân trong chiều kích vũ trụ”. Đề nghị: “Ngoài ra là Kitô hữu, chúng ta còn được mời gọi đón nhận thế giới như bí tích hiệp thông, như cách chia sẻ với Thiên Chúa và tha nhân ở quy mô toàn cầu”.

Số 46 (cuối)- Tiếng Pháp: “Certains de ces signes sont en même temps des symptômes d’une vraie dégradation sociale, d’une rupture silencieuse des liens d’intégration et de communion sociale”. Bản dịch: “Vài dấu chỉ cho thấy hiện tượng sa sút về mặt xã hội, một sự đổ vỡ âm thầm của những liên hệ hội nhập và cộng đồng xã hội. Đề nghị: “Một số trong những dấu chỉ này đồng thời cũng là các triệu chứng của một sự suy thoái xã hội, một sự hủy bỏ âm thầm các mối dây hòa nhập và hiệp thông xã hội”.

Số 89- Tiếng Pháp: “Une communion universelle”. Bản dịch: “Một cộng đồng toàn cầu”. Đề nghị: “Một sự hiệp thông hoàn vũ”.

Conversion với conversation: Số 14- Tiếng Pháp: “Nous avons besoin d’une conversion qui nous unisse tous, parce que le défi environnemental que nous vivons, et ses racines humaines, nous concernent et nous touchent tous”. Bản dịch: “Chúng ta cần một cuộc trao đổi kết hợp chúng ta lại với nhau, vì sự thách đố của hoàn cảnh môi trường mà chúng ta đang sống, chú tâm và tiếp cận các căn cơ thuộc con người của môi trường này”. Đề nghị: “Chúng ta cần một cuộc hoán cải vốn kết hợp chúng ta tất cả, vì sự thách đố môi trường mà chúng ta đang trải qua và các gốc rễ nhân loại của nó đều liên quan đến chúng ta và động chạm tới chúng ta hết thảy”.

Dont với don: Số 9- Tiếng Pháp: “C’est une manière d’aimer, de passer progressivement de ce que je veux à ce dont le monde de Dieu a besoin. C’est la libération de la peur, de l’avidité, de la dépendance”. Bản dịch: “Đó là một cách yêu thương, từng bước từ vượt qua điều chúng ta ham muốn đến việc trao ban điều mà vũ trụ của Thiên Chúa cần thiết. Đó là việc giải thoát khỏi lo âu, ham hố và ràng buộc”. Đề nghị: “Đây là một cách yêu thương, dần dần đi từ cái tôi muốn sang cái mà thế giới của Thiên Chúa cần. Đây là việc giải thoát khỏi sợ hãi, ham hố và lệ thuộc    

Hypothèque với hypothèse: Số 93- Tiếng Pháp: “l’Église défend, certes, le droit à la propriété privée, mais elle enseigne avec non moins de clarté que sur toute propriété pèse toujours une hypothèque sociale, pour que les biens servent à la destination générale que Dieu leur a donnée”. Bản dịch: “Chắc chắn, Giáo hội bảo vệ quyền tư hữu, nhưng cũng dạy rõ ràng rằng, mỗi tài sản cá nhân phải dựa vào “một giả thuyết xã hội”, để có thể phục vụ cho xác định chung mà Thiên Chúa muốn ban cho họ. Đề nghị: “Dĩ nhiên, Giáo hội bảo vệ quyền tư hữu, nhưng cũng dạy không kém rõ ràng rằng trên mọi sở hữu luôn đè nặng một quyền sai áp xã hội, để các của cải phục vụ việc sử dụng chung mà Thiên Chúa đã định cho chúng”.

Instance với instant: Số 6 (cuối)- Tiếng Pháp: “Avec une paternelle préoccupation, il nous a invités à réaliser que la création subit des préjudices, là “où nous-mêmes sommes les dernières instances, où le tout est simplement notre propriété que nous consommons uniquement pour nous-mêmes. Et le gaspillage des ressources de la Création commence là où nous ne reconnaissons plus aucune instance au-dessus de nous, mais ne voyons plus que nous-mêmes”. Bản dịch: “Với sự âu lo của một người cha, Đức Giáo Hoàng kêu gọi chúng ta nhận thức, “sáng tạo đang bị hư hoại, đây là nơi chúng ta hiện diện, nơi toàn thể không thuộc về chúng ta mà chúng ta lại hưởng thụ cho riêng mình. Việc lạm dụng các tài nguyên của sáng tạo đã khởi sự ngay từ đó, chúng ta không còn nhận ra một khoảng khắc nào trên chúng ta, nhưng chỉ còn nhìn thấy mỗi chúng ta”. Đề nghị: “Với một nỗi quan tâm hiền phụ, Đức Giáo hoàng đã kêu gọi chúng ta nhận thức rằng tạo vật đang chịu nhiều tổn thất “ở đâu mà chính chúng ta là thẩm cấp cuối cùng, ở đâu mà tất cả chỉ là sở hữu của chúng ta, bị chúng ta tiêu thụ cho riêng mình. Việc phung phí các tài nguyên của Sáng tạo khởi sự từ chỗ chúng ta không còn nhận ra một thẩm cấp nào trên mình, nhưng chỉ còn nhìn thấy chính chúng ta”.

Interpeller với appeler: Số 90- Tiếng Pháp: “Ces conceptions finiraient par créer de nouveaux déséquilibres pour échapper à la réalité qui nous interpelle”. Bản dịch: “Những quan niệm này cuối cùng tạo ra những liên hệ lệch lạc mới để thoát khỏi thực tế đang mời gọi chúng ta”. Đề nghị: “Những quan niệm này rốt cục tạo nên nhiều bất quân bình mới nhằm thoát khỏi thực tại đang chất vấn chúng ta.

Nouveau (adj) với de nouveau (adv): Số 17: Tiếng Pháp: “Les réflexions théologiques ou philosophiques sur la situation de l’humanité et du monde, peuvent paraître un message répétitif et abstrait, si elles ne se présentent pas de nouveau à partir d’une confrontation avec le contexte actuel, en ce qu’il a d’inédit pour l’histoire de l’humanité”. Bản dịch: “Những suy tư thần học hay triết học về tình trạng con người và vũ trụ xem ra chỉ có thể là những sứ điệp lập lại và trừu tượng, nếu như chúng không đối mặt một cách mới mẻ với liên hệ hiện hành, khi nhìn vào những gì chưa hiện diện nhưng cần thiết cho lịch sử nhân loại. Đề nghị: “Những suy tư thần học hay triết học về tình trạng con người và vũ trụ có thể xem ra như một sứ điệp lặp đi lặp lại và trừu tượng, nếu như chúng không được tái trình bày từ một sự đối chiếu với bối cảnh hiện thời, trong những gì mới mẻ đối với lịch sử nhân loại.

 Số 92: “Paix, justice et sauvegarde de la création sont trois thèmes absolument liés, qui ne pourront pas être mis à part pour être traités séparément sous peine de tomber de nouveau dans le réductionnisme”. Bản dịch: “Bình an, công bằng và bảo quản sáng tạo là ba đề tài tuyệt đối liên kết với nhau, không thể tách biệt và nếu chỉ trình bày từng phần có thể lại rơi vào chủ thuyết đúc kết mới. Đề nghị: Bình an, công và bảo vệ tạo vật là ba đề tài tuyệt đối liên kết với nhau, chẳng thể tách biệt để xét riêng, bằng không sẽ lại rơi vào chủ thuyết giản lược”.

III- SAI NGHĨA (vài ví dụ tiêu biểu trên hơn 110 chỗ phát hiện)

À une échelle globale (Số 9). Tiếng Pháp: “Nous chrétiens, en outre, nous sommes appelés à “accepter le monde comme sacrement de communion, comme manière de partager avec Dieu et avec le prochain à une échelle globale”. Bản dịch: “Ngoài ra chúng ta là Kitô hữu, còn được mời gọi, đón nhận “vũ trụ như một bí tích của cộng đoàn, như một phương tiện chia sẻ với Thiên Chúa và tha nhân trong chiều kích vũ trụ”. Đề nghị: “Ngoài ra là Kitô hữu, chúng ta còn được mời gọi đón nhận thế giới như bí tích hiệp thông, như cách chia sẻ với Thiên Chúa và tha nhân ở quy mô toàn cầu”.

Au prix de (Số 52). Tiếng Pháp: “…les peuples en developpement, où se trouvent les plus importantes réserves de la biosphère, continuent d’alimenter le développement des pays les plus riches au prix de leur présent et de leur avenir”. Bản dịch: “…một ít dân tộc phát triển chú tâm đến việc dự trữ môi sinh, tiếp đến là việc phát triển các nước giàu nhất, dựa trên giá trị của hiện tại và tương lai”. Đề nghị: “…các dân tộc đang phát triển, nơi có nhiều dự trữ quan trọng nhất của sinh quyển, tiếp tục nuôi dưỡng sự phát triển của các nước giàu nhất, bằng cái giá của hiện tại và tương lai của họ”.                       

Associations citoyennes (Số 14). Tiếng Pháp: “Le mouvement écologique mondial a déjà parcouru un long chemin, digne d’appréciation, et il a généré de nombreuses associations citoyennes qui ont aidé à la prise de conscience”. Bản dịch: “Phong trào sinh thái trên toàn thế giới đã có một quá trình lâu dài với nhiều thành công, đưa đến các liên hệ xã hội gây nhiều ý thức”. Đề nghị: “Phong trào sinh thái toàn cầu đã đi một con đường dài, đáng đánh giá cao, và nó đã sinh ra nhiều hiệp hội công dân vốn đã giúp mọi người ý thức”.

Biodégradables (Số 21). Tiếng Pháp: “Des centaines de millions de tonnes de déchets sont produites chaque année, dont beaucoup ne sont pas biodégradables…”. Bản dịch: “Mỗi năm có hằng trăm triệu tấn rác thải được tung ra, mà phần đông không phải do rác sinh học…”. Đề nghị: “Mỗi năm có hằng trăm triệu tấn rác thải được sản xuất, mà phần đông không dễ phân hủy do tác nhân sinh học”.

Catégories (Số 11). Tiếng Pháp: “Son témoignage nous montre aussi qu’une écologie intégrale requiert une ouverture à des catégories qui transcendent le langage des mathématiques ou de la biologie, et nous orientent vers l’essence de l’humain”. Bản dịch: “Chứng cứ của ngài cho chúng ta thấy, một sinh thái trọn vẹn đòi hỏi phải có một sự rộng mở đến các yếu tố vượt trên ngôn ngữ toán học hay sinh học, và hướng chúng ta đến bản chất nhân bản. Đề nghị: “Chứng từ của ngài cũng cho chúng ta thấy: một sinh thái học trọn vẹn đòi hỏi phải mở ra với nhiều phạm trù vượt trên ngôn ngữ toán học hay sinh học, và hướng chúng ta đến yếu tính của con người”.

Civilisation (Số 4): Tiếng Pháp: “Il a parlé également à la FAO de la possibilité de “l’effet des retombées de la civilisation industrielle…”. Bản dịch: “Cũng như trước diễn đàn Tổ chức lương nông quốc tế (FAO), ngài đã nói về mối “tai họa sinh thái như hậu quả của xã hội công nghiệp. Đề nghị: “Ngài cũng đã nói với Tổ chức Lương nông Quốc tế (FAO) về “hiệu ứng những tác dụng của nền văn minh công nghiệp…”

Consommation (Số 5)- Tiếng Pháp: “…il a prévenu que l’être humain semble “ne percevoir d’autres significations de son milieu naturel que celles de servir à un usage et à une consommation dans l’immédiat”. Bản dịch: “… ngài cảnh báo: “Con người đã không nhìn vũ trụ với một ý nghĩa nào khác, ngoài mục đích sử dụng trực tiếp và lạm dụng. Đề nghị: “…ngài đã cảnh báo rằng con người hình như “không nhận ra những ý nghĩa nào khác trong môi trường thiên nhiên của mình ngoài ý nghĩa sử dụng và tiêu thụ lập tức

Culture du déchet (Số 16, cuối). Tiếng Pháp: “…la nécessité de débats sincères et honnêtes ; la grave responsabilité de la politique internationale et locale ; la culture du déchet et la proposition d’un nouveau style de vie”. Bản dịch: “…sự cần thiết cho những đề nghị đúng đắn và đích thực, trách nhiệm nặng nề của chính trị toàn cầu và địa phương ; loại bỏ văn hóa và đề nghị một lối sống mới”. Đề nghị: “…sự cần thiết của những thảo luận chân thành và chính trực; trách nhiệm nặng nề của chính trị quốc tế và địa phương ; văn hóa thải bỏ và lời để nghị một kiểu sống mới

Cultures (Số 35). Tiếng Pháp: “Les routes, les nouvelles cultures, les grillages, les barrages et d’autres constructions prennent progressivement possession des habitats, et parfois les fragmentent de telle manière que les populations d’animaux ne peuvent plus migrer ni se déplacer librement, si bien que certaines espèces sont menacées d’extinction”. Bản dịch: “Xa lộ, các văn hóa mới, những hàng rào sắt, rào chắn và những việc xây dựng khác dần dần chiếm hữu không gian sống và đôi khi cũng ngăn cản, làm cho bầy thú không còn nơi để di chuyển hay di trú, như thế sẽ đưa đến nguy cơ: các thú vật này sẽ bị tiêu diệt. Đề nghị: “Các con đường, các khu trồng trọt mới, các lưới rào, các đập chắn và các công trình xây dựng khác dần dần chiếm lấy các điểm phân bố và đôi khi phân mảnh chúng, khiến cho các quần thể động vật không còn có thể di trú hay di chuyển tự do, đến nỗi vài loài bị đe dọa tuyệt diệt”.

Cultiver (Số 70). Tiếng Pháp: “La négligence dans la charge de cultiver et de garder une relation adéquate avec le voisin…”. Bản dịch: “Sự chểnh mãng trong trách nhiệm canh tác và gìn giữ một liên hệ tương ứng với người chung quanh...”. Đề nghị: : Sự chểnh mng trong trách nhiệm vun đắp và gìn giữ một mối liên hệ thích đáng với người bên cạnh…”

(Số 78). Tiếng Pháp: “…l’être humain, qui fait partie du monde avec le devoir de cultiver ses propres capacités pour le protéger et en développer les potentialités”. Bản dịch: “…vì con người cũng là một thành phần của thế giới với trách nhiệm canh tác theo khả năng của mình để che chở và phát triển những khả thể của nó”. Đề nghị: “…vì con người cũng thuộc thế giới với nhiệm vụ trau dồi các khả năng của mình để che chở và phát triển các tiềm năng của nó

Dernières décennies (Số 23). Tiếng Pháp: “Au cours des dernières décennies, ce réchauffement a été accompagné de l’élévation constante du niveau de la mer….” Bản dịch: “Trong những thập niên cuối cùng, việc đun nóng này làm mặt nước biển liên tục dâng cao…” Đề nghị: “Suốt những thập niên vừa qua, việc đun nóng này đã đi kèm với việc liên tục dâng cao mức nước biển…”

Dominateurintérêts (Số 11). Tiếng Pháp: “…nos attitudes seront celles du dominateur, du consommateur ou du pur exploiteur de ressources, incapable de fixer des limites à ses intérêts immédiats”. Bản dịch: “…thì thái độ của chúng ta sẽ trở thành thái độ của sở hữu chủ, của người tiêu thụ hay chỉ là của những người bốc lột tài nguyên, không có khả năng thiết đặt ranh giới cho chú tâm trực tiếp của mình. Đề nghị: “…thì các thái độ của chúng ta sẽ là những thái độ của kẻ thống trị, của kẻ tiêu thụ hay của kẻ khai thác các tài nguyên, không có khả năng xác định giới hạn cho các lợi ích tức thời của mình.

Dysfonctionnements (Số 6). Tiếng Pháp: “Mon prédécesseur Benoît XVI a renouvelé l’invitation à “éliminer les causes structurelles des dysfonctionnements de l’économie mondiale…”

Bản dịch: “Vị tiền nhiệm của tôi là Đức Giáo Hoàng Bênêđictô XVI lập lại lời đòi buộc “phải loại bỏ những nguyên nhân cơ cấu của các phận vụ lệch lạc về kinh tế thế giới”. Đề nghị: “Vị tiền nhiệm của tôi, Đức Bênêđictô XVI đã lặp lại lời mời “loại bỏ những nguyên nhân thuộc cơ cấu của các rối loạn chức năng trong kinh tế thế giới

Facteurs (Số 23). Tiếng Pháp: “Il y a, certes, d’autres facteurs (comme le volcanisme, les variations de l’orbite et de l’axe de la terre, le cycle solaire)…” Bản dịch: “Thật vậy, còn nhiều động lực khác (như núi lửa, sự thay đổi qui trình chuyển động của trái đất và trục trái đất, chu kỳ mặt trời)…” Đề nghị: “Vẫn biết có nhiều nhân tố khác (như hiện tượng núi lửa, những thay đổi quỹ đạo và trục của trái đất, chu kỳ mặt trời)

Formes de dégradation (Số 5). Tiếng Pháp: “La destruction de l’environnement humain est très grave, parce que non seulement Dieu a confié le monde à l’être humain, mais encore la vie de celui-ci est un don qui doit être protégé de diverses formes de dégradation”. Bản dịch: “Sự tàn phá môi trường sinh thái của con người đã rất trầm trọng, vì Thiên Chúa không những trao cho con người trái đất này, nhưng chính sự sống cũng là một quà tặng của Thiên Chúa, con người cần phải bảo vệ nó trước mọi tình trạng sa sút”. Đề nghị: “Sự tàn phá môi trường của con người rất trầm trọng, vì không những Thiên Chúa đã trao cho con người thế giới này, nhưng sự sống của nó cũng là một quà tặng cần phải được bảo vệ khỏi mọi hình thức hư hoại.

Mystique (Số 10). Tiếng Pháp: “C’était un mystique et un pèlerin qui vivait avec simplicité et dans une merveilleuse harmonie avec Dieu, avec les autres, avec la nature et avec lui-même”. Bản dịch: “Ngài là một vị huyền nhiệm và là một lữ khách sống trong sự đơn sơ và hòa hợp với Thiên Chúa, với kẻ khác, với vạn vật và với chính bản thân” Đề nghị: “Đó là một nhà thần bí/thần nghiệm và là một lữ khách từng sống trong sự đơn sơ và hòa hợp tuyệt diệu với Thiên Chúa, với tha nhân, với thiên nhiên và với chính mình.

Restaurer. (Số 3)- Tiếng Pháp: “Notre propre corps est constitué d’éléments de la planète, son air nous donne le souffle et son eau nous vivifie comme elle nous restaure”. Bản dịch: “Thân xác của chúng ta cũng được tạo nên từ những yếu tố của vũ trụ; không khí của nó giúp chúng ta thở và nước của nó giúp chúng ta sống và được bồi dưỡng. Đề nghị: “Thân xác của chúng ta cũng được cấu tạo từ những yếu tố của hành tinh; khí của nó cho chúng ta thở và nước của nó cho chúng ta sống cũng như được phục hồi.

Sacralité (Số 85). Tiếng Pháp: “Je m’exprime en exprimant le monde ; j’explore ma propre sacralité en déchiffrant celle du monde”. Bản dịch: Ta diễn tả chính Ta khi đem thế giới đến như dấu ấn ; Ta sẽ biểu dương thiên tính của Ta khi khai mở thiên tính của vũ trụ. Đề nghị: “Tôi diễn tả mình khi diễn tả thế giới; tôi khảo sát tính thánh thiêng của mình khi tìm hiểu tính thánh thiêng của vũ trụ

Symptômes (Số 2)- Tiếng Pháp: “La violence qu’il y a dans le cœur humain blessé par le péché se manifeste aussi à travers les symptômes de maladie…”. Bản dịch: “Bạo lực nằm trong trái tim bị tội lỗi gây thương tích của con người, xuất hiện rõ ràng qua các hiện tượng bệnh lý…”. Đề nghị: ““Bạo lực có trong trái tim con người bị thương tích vì tội lỗi, cũng tỏ mình ra qua các triệu chứng bệnh tật…

(Số 9)- Tiếng Pháp: “…mais encore à travers un changement de la part de l’être humain, parce qu’autrement nous affronterions uniquement les symptoms”. Bản dịch: “…nhưng còn ngay trong việc thay đổi con người, vì thật ra, chúng ta chỉ đối mặt với các hiện tượng”. Đề nghị: “…nhưng còn qua một sự thay đổi từ phía con người, vì nếu không, chúng ta sẽ chỉ đương đầu với các triệu chứng

IV- PHẢN NGHĨA (vài ví dụ tiêu biểu trên 50 chỗ phát hiện)

Số 5 (cuối). Tiếng Pháp: “Le développement humain authentique a un caractère moral et suppose le plein respect de la personne humaine, mais il doit aussi prêter attention au monde naturel et “tenir compte de la nature de chaque être et de ses liens mutuels dans un système ordonné”. Bản dịch: “Việc phát triển mang tính nhân bản thực sự phải có một đặc tính luân lý và phải đưa đến một sự tôn trọng trọn vẹn đối với con người, nhưng còn phải chú tâm đến thế giới vạn vật, đến “bản chất của từng sinh vật và liên hệ trao đổi của nó trong hệ thống xác định. Đề nghị: “Việc phát triển con người cách đích thực mang một tính cách luân lý và giả thiết sự tôn trọng trọn vẹn đối với con người, nhưng nó cũng phải chú ý đến thế giới tự nhiên và đến “bản tính của mỗi hữu thể và các liên hệ hỗ tương của nó trong một hệ thống hoàn chỉnh

Số 10. Tiếng Pháp: “Il aimait et était aimé pour sa joie, pour son généreux engagement et pour son cœur universel”. Bản dịch: “Ngài yêu thích niềm vui với một tâm hồn thanh thản, ngài đã sống sự tận hiến quảng đại với tâm hồn rộng mở”. Đề nghị: “Ngài từng yêu và từng được yêu vì niềm vui của ngài, vì sự dấn thân quảng đại của ngài và vì trái tim phổ quát của ngài”.

Số 11 (đầu). Tiếng Pháp: “Tout comme cela arrive quand nous tombons amoureux d’une personne, chaque fois qu’il regardait le soleil, la lune ou les animaux même les plus petits, sa réaction était de chanter, en incorporant dans sa louange les autres creatures”. Bản dịch: “Tất cả những gì xảy ra khi chúng ta yêu thương một người, mỗi lần như thế, người đó sẽ chiêm ngắm mặt trời, mặt trăng hay là một sinh vật bé nhỏ nhất, phản ứng của anh là ca hát lên và lôi kéo tất cả tạo vật vào bài ca của mình. Đề nghị: “Y như những gì xảy ra khi chúng ta đâm yêu một người, mỗi lần thánh Phan-xi-cô nhìn mặt trời, mặt trăng hay các con vật bé nhỏ nhất, phản ứng của ngài là ca hát và lôi kéo các tạo vật khác vào lời khen ngợi của mình.

Số 15 (cuối). Tiếng Pháp: “Enfin, puisque je suis convaincu que tout changement a besoin de motivations et d’un chemin éducatif, je proposerai quelques lignes de maturation humaine inspirées par le trésor de l’expérience spirituelle chrétienne”. Bản dịch: “Và tôi tin rằng, mỗi sự thay đổi cần thiết cho sự chuyển đổi và con đường giáo dục; cuối cùng, tôi đề nghị vài nét cho việc trưởng thành nhân bản, được cảm nghiệm từ kho tàng kinh nghiệm tinh thần Kitô giáo”. Đề nghị: “Cuối cùng, vì xác tín rằng mọi thay đổi đều cần đến nhiều động lực và một đường lối giáo dục, tôi xin đề nghị vài đường nét cho sự trưởng thành nhân bản, được cảm hứng từ kho tàng kinh nghiệm thiêng liêng Kitô giáo.

Số 18. Tiếng Pháp: “Bien que le changement fasse partie de la dynamique des systèmes complexes, la rapidité que les actions humaines lui imposent aujourd’hui contraste avec la lenteur naturelle de l’évolution biologique”. Bản dịch: “Khi việc thay đổi này là một phần động năng của hệ thống phức tạp, thì vận tốc đòi buộc hoạt động của con người cũng gia tăng, sẽ đi ngược với sự chậm chạp tự nhiên của sự phát triển sinh học. Đề nghị: “Dẫu sự thay đổi nằm trong động năng của những hệ thống phức tạp, thì sự nhanh chóng mà các hoạt động của con người áp đặt lên nó hôm nay đi ngược với sự chậm chạp tự nhiên của tiến hóa sinh học”.

Số 20 (đầu). Tiếng Pháp: “L’exposition aux polluants atmosphériques produit une large gamme d’effets sur la santé, en particulier des plus pauvres, en provoquant des millions de morts prématurées”. Bản dịch: “Những chất gây nguy hại được tung vào không khí, minh chứng một loạt tác hại trên sức khỏe – đặc biệt cho những người nghèo nhất – đưa đến hàng triệu trường hợp chết chóc rất sớm. Đề nghị: “Việc phơi mình trước những chất ô nhiễm trong không khí sinh ra một loạt hậu quả  trên sức khỏe – đặc biệt của những người nghèo nhất – gây nên hàng triệu cái chết trẻ”.

Số 21 (cuối). Tiếng Pháp: “Aussi bien les déchets industriels que les produits chimiques utilisés dans les villes et dans l’agriculture peuvent provoquer un effet de bio-accumulation dans les organismes des populations voisines, ce qui arrive même quand le taux de présence d’un élément toxique en un lieu est bas. Bien des fois, on prend des mesures seulement quand des effets irréversibles pour la santé des personnes se sont déjà produits”. Bản dịch: “Cũng như rác thải công nghiệp do những sản phẩm hóa chất được sử dụng trong làng mạc hay nơi đồng áng có thể gây nên hậu quả gia tăng chất hóa học trong cơ thể của người dân chung quanh, cũng như đưa đến những yếu tố độc hại cho một nơi thấp hơn. Thường người ta cũng phải đo lường mức độ hậu quả trên sức khỏe con người không còn có thể đảo ngược lại được”. Đề nghị: “Như các rác thải công nghiệp lẫn các sản phẩm hóa học được sử dụng trong các thành phố và trong nông nghiệp có thể gây nên hậu quả tích tụ sinh học trong cơ thể của người dân chung quanh, điều này cũng vẫn xảy ra khi tỷ lệ hiện diện của một độc chất trong một nơi là thấp. Biết bao lần người ta chỉ đưa ra những biện pháp khi nhiều hậu quả không thể đảo ngược cho sức khỏe con người đã xảy ra rồi”.

Số 22 (cuối). Tiếng Pháp: “Aborder cette question serait une façon de contre-carrer la culture du déchet qui finit par affecter la planète entière, mais nous remarquons que les progrès dans ce sens sont encore très insuffisants”. Bản dịch: “Đối mặt với vấn nạn này sẽ là con đường đối mặt với thứ văn hóa đào thải, cuối cùng gây tai họa cho cả hành tinh chung. Chúng ta xác định, phát triển theo nghĩa này sẽ rất thấp”. Đề nghị: “Tiếp cận vấn đề này sẽ là một cách chống lại thứ văn hóa thải bỏ mà cuối cùng gây tai họa cho cả hành tinh, nhưng chúng tôi nhận thấy rằng những tiến bộ theo chiều hướng này còn rất lâu mới đủ”.

Số 23. Tiếng Pháp: “….la plus grande partie du réchauffement global des dernières décennies est due à la grande concentration de gaz à effet de serre (dioxyde de carbone, méthane, oxyde de nitrogène et autres) émis surtout à cause de l’activité humaine”. Bản dịch: “…phần lớn việc đun nóng toàn cầu trong thập niên cuối, đều dẫn đến sự tập trung các khí thải (thán khí, mê-tan, ôxít nitrogen và nhiều loại khí khác) do hoạt động của con người thải ra. Đề nghị: “…phần lớn việc đun nóng toàn cầu trong những thập niên vừa qua là do sự tập trung quá lớn các loại khí gây hiệu ứng nhà kính (đi-ô-xít các-bon, mê-tan, ô-xít ni-tro-gen và nhiều loại khác) phát sinh chủ yếu do hoạt động của con người.

Số 30 (cuối). Tiếng Pháp: “Cette dette se règle en partie par des apports économiques conséquents pour fournir l’eau potable et l’hygiène aux plus pauvres…. Cela montre que le problème de l’eau est en partie une question éducative et culturelle, parce que la conscience de la gravité de ces conduites, dans un contexte de grande injustice, manque”. Bản dịch: “Lỗi lầm này phần lớn là do việc sử dụng tài chính quá ít để chăm sóc đám dân nghèo khổ nhất đủ nước uống và vệ sinh…. Điều này cho thấy, vấn đề nước uống một phần cũng là do vấn đề giáo dục và vấn đề văn hóa, vì thiếu ý thức sự trầm trọng trong thái độ liên hệ bất bình đẳng. Đề nghị: “Món nợ này được giải quyết một phần qua nhiều đóng góp kinh tế quan trọng để cung cấp nước uống và vệ sinh cho những người nghèo khổ nhấtĐiều này cho thấy vấn đề nước một phần cũng là vấn đề giáo dục và văn hóa, vì ý thức về sự trầm trọng của các thái độ ấy thiếu hẳn trong một bối cảnh bất công lớn lao”.

Số 33 (cuối). Tiếng Pháp: “L’immense majorité disparaît pour des raisons qui tiennent à une action humaine. À cause de nous, des milliers d’espèces ne rendront plus gloire à Dieu par leur existence”. Bản dịch: “Phần đông chúng chết là do hoạt động một cách nào đó của con người. Vì lỗi lầm của chúng ta, mà hàng ngàn giống loài không còn tôn vinh sự hiện hữu của Thiên Chúa. Đề nghị: “Đại đa số biến mất vì nhiều lý do gắn liền với một hoạt động của con người. Vì chúng ta, hàng ngàn loài sẽ không còn tôn vinh Thiên Chúa qua sự hiện hữu của chúng….

Số 34 (cuối). Tiếng Pháp: “Il semble ainsi que nous prétendions substituer à une beauté, irremplaçable et irrécupérable, une autre créée par nous”. Bản dịch: “Xem ra, khi chúng ta cố gắng tạo một vẻ đẹp không thể thay thế được, thì lại tạo một thế giới khác hẳn do chính tay của con người. Đề nghị: “Như thế xem ra chúng ta muốn thay thế một vẻ đẹp bất khả thay thế và bất khả thu hồi bằng một vẻ đẹp khác do chúng ta tạo ra”.

Số 35. Tiếng Pháp: “Quand on analyse l’impact environnemental d’une entreprise, on en considère ordinairement les effets sur le sol, sur l’eau et sur l’air, mais on n’inclut pas toujours une étude soignée de son impact sur la biodiversité, comme si la disparition de certaines espèces ou de groupes d’animaux ou de végétaux était quelque chose de peu d’importance. Les routes, les nouvelles cultures, les grillages, les barrages et d’autres constructions prennent progressivement possession des habitats, et parfois les fragmentent de telle manière que les populations d’animaux ne peuvent plus migrer ni se déplacer librement, si bien que certaines espèces sont menacées d’extinction. Il existe des alternatives qui peuvent au moins atténuer l’impact de ces ouvrages, comme la création de corridors biologiques, mais on observe cette attention et cette prévention en peu de pays. Quand on exploite commercellement certaines espèces, on n’étudie pas toujours leur forme de croissance pour éviter leur diminution excessive, avec le déséquilibre de l’écosystème qui en résulterait”. Bản dịch: “Khi phân tích một bản khảo cứu về ảnh hưởng của môi trường, người ta thường chú ý đến hiệu quả của đất đai, nước và không khí, nhưng lại không có một nghiên cứu cẩn thận nào về hiệu quả của sự đa dạng sinh học, tỉ như việc biến mất vài loại hay nhóm thú vật hay cây cối, gần như việc biến mất này không quan trọng. Xa lộ, các văn hóa mới, những hàng rào sắt, rào chắn và những việc xây dựng khác dần dần chiếm hữu không gian sống và đôi khi cũng ngăn cản, làm cho bầy thú không còn nơi để di chuyển hay di trú, như thế sẽ đưa đến nguy cơ: các thú vật này sẽ bị tiêu diệt. Cũng có sự tương đối – như việc tạo hành lang sinh học – có thể giảm hậu quả việc xây cất này, cũng chú ý đến và lo lắng trong một số quốc gia. Khi gia tăng một số loại vì nhu cầu thị trường, người ta đã không chú ý đến hình thức tăng trưởng của chúng, để giảm bớt sự dư thừa quá mức và bỏ qua việc mất thăng bằng trong hệ thống sinh học”. Đề nghị: “Khi phân tích ảnh hưởng lên môi trường của một xí nghiệp, người ta thường xem xét các hiệu quả trên đất, nước và khí, nhưng lại không luôn bao gồm một nghiên cứu cẩn thận về ảnh hưởng của nó lên sự đa dạng sinh học, như thể việc biến mất vài loài hoặc vài nhóm động vật hay thảo mộc là một cái gì đó ít quan trọng. Các con đường, các khu trồng trọt mới, các lưới rào, các đập chắn và các công trình xây dựng khác dần dần chiếm lấy các điểm phân bố và đôi khi phân mảnh chúng, khiến cho các quần thể động vật không còn có thể di trú hay di chuyển tự do, đến nỗi vài loài bị đe dọa tuyệt diệt. Cũng có nhiều cố gắng ngược lại có thể ít nhất giảm bớt ảnh hưởng của các công trình này –như việc tạo những hành lang sinh học- nhưng người ta nhận thấy sự chú ý và sự phòng ngừa như thế chỉ có trong một ít quốc gia. Khi khai thác kiểu thương mại một số loài, người ta đã không luôn nghiên cứu hình thức tăng trưởng của chúng, để tránh sự giảm thiểu quá mức của chúng, khiến gây nên sự mất quân bình trong hệ sinh thái”.

Số 36 (cuối). Tiếng Pháp: “…quand certains prétendent obtenir d’importants bénéfices en faisant payer au reste de l’humanité, présente et future, les coûts très élevés de la dégradation de l’environnement”. Bản dịch: “…khi một số người cho rằng họ sẽ được lợi lộc quan trọng khi phải trả cho phần còn lại của nhân loại, hiện tại cũng như tương lai, những phí tổn quá cao cho việc tàn phá môi trường. Đề nghị: “…khi một số người chủ trương đạt được những mối lợi quan trọng bằng cách bắt phần còn lại của nhân loại, hiện tại cũng như tương lai, phải trả những phí tổn quá cao cho việc thoái biến môi trường.

Số 39 (đầu). Tiếng Pháp: “En effet, ce remplacement peut affecter gravement une biodiversité qui n’est pas hébergée par les nouvelles espèces qu’on implante”. Bản dịch: “Thực vậy, việc thay thế này có thể gây ảnh hưởng trầm trọng cho sự đa dạng sinh học, thường không đón nhận loại cây mới được trồng. Đề nghị: “Thực vậy, việc thay thế này có thể gây ảnh hưởng trầm trọng cho một sự đa dạng sinh học mà các loại cây mới trồng không chấp nhận.

Số 42 (giữa). Tiếng Pháp: “En effet, toutes les créatures sont liées, chacune doit être valorisée avec affection et admiration, et tous en tant qu’êtres, nous avons besoin les uns des autres”. Bản dịch: “Vì tất cả tạo vật đều liên kết với nhau, cần phải đánh giá chúng với tình yêu và thán phục, và tất cả như những hữu thể mà chúng ta đều cần đến. Đề nghị: “Thật thế, mọi tạo vật đều liên kết với nhau, mỗi vật phải được nhấn mạnh giá trị với tình yêu và thán phục, và xét như những hữu thể, tất cả chúng ta đều cần đến nhau

Số 47 (gần cuối): Tiếng Pháp: “Cependant, ils nous empêchent aussi parfois d’entrer en contact direct avec la détresse, l’inquiétude, la joie de l’autre et avec la complexité de son expérience personnelle”. Bản dịch: “Dù vậy, đôi khi chúng ngăn cản chúng ta bước vào liên hệ trực tiếp với âu lo, bất an, niềm vui với kẻ khác và với cảm nghiệm cá nhân của mình. Đề nghị: “Tuy nhiên, đôi khi chúng ngăn cản ta đi vào tiếp xúc trực tiếp với nỗi khổ, mối lo, niềm vui của kẻ khác và với sự phức tạp trong kinh nghiệm cá nhân của họ”.

Số 48 (cuối). Tiếng Pháp: “L’impact des dérèglements actuels se manifeste aussi à travers la mort prématurée de beaucoup de pauvres, dans les conflits générés par manque de ressources et à travers beaucoup d’autres problèmes qui n’ont pas assez d’espace dans les agendas du monde”. Bản dịch: “Hậu quả của các hình thức hiện hành về việc sái trật tự được thấy rõ nơi những cái chết sớm ở người nghèo, trong sự xung khắc vì thiếu tài nguyên và nhiều vấn đề khác, không còn đủ không gian cho trật tự hiện hành này của thế giới”. Đề nghị: “Tác động của các rối loạn hiện thời cũng biểu lộ nơi những cái chết sớm của nhiều người nghèo, trong các xung đột do thiếu tài nguyên gây ra và qua nhiều vấn đề khác vốn không có đchỗ trong các nhật ký của thế giới”.

Số 50 (đầu). Tiếng Pháp: “Les pressions internationales sur les pays en développement ne manquent pas, conditionnant des aides économiques à certaines politiques de “santé reproductiveMais “s’il est vrai que la répartition inégale de la population et des ressources disponibles crée des obstacles au développement et à l’utilisation durable de l’environnement, il faut reconnaître que la croissance démographique est pleinement compatible avec un développement intégral et solidaire”. Bản dịch: “Không thiếu những áp lực quốc tế trên các nước phát triển, trong khi những việc giúp đỡ kinh tế cho một số quyết định chính trị gắn liền với việc “sức khỏe sinh sản. Những “việc chia sẻ dân chúng không đều và tài nguyên trong việc sử dụng lại ngăn cản việc phát triển và việc sử dụng lâu dài môi trường, người ta phải công nhận rằng, việc gia tăng dân số phải phối hợp với việc phát triển trọn vẹn và liên đới”. Đề nghị: “Không thiếu những áp lực quốc tế lên các nước đang phát triển: đó là đưa ra một số chính sách “sức khỏe sinh sản” như điều kiện cho những trợ giúp kinh tế. Nhưng “nếu đúng là việc phân bố không đều dân số và tài nguyên khả dụng tạo ra nhiều trở ngại cho việc phát triển và việc sử dụng lâu dài môi trường, vẫn phải công nhận rằng việc gia tăng dân số hoàn toàn tương hợp với một sự phát triển trọn vẹn và liên đới

Số 51 (gần cuối). Tiếng Pháp: “À cela, s’ajoutent les dégâts causés par l’exportation vers les pays en développement des déchets solides ainsi que de liquides toxiques, et par l’activité polluante d’entreprises qui s’autorisent dans les pays moins développés ce qu’elles ne peuvent dans les pays qui leur apportent le capital”. Bản dịch: “Còn những tai hại khác, việc xuất khẩu các rác thải cứng và lỏng độc hại vào các nước đang phát triển và qua tác động gây hại cho môi trường do các các nước giàu, vì cho rằng họ mang tài chính đến các nước nghèo này”. Đề nghị: “Thêm vào đó là những thiệt hại gây ra do việc xuất khẩu sang các nước đang phát triển những chất thải cứng cũng như những chất lỏng độc hại và qua hoạt động gây ô nhiễm của các doanh nghiệp vốn được phép làm trong các nước kém phát triển những gì họ không thể làm trong các nước cấp vốn cho họ”.

Số 52 (đầu). Tiếng Pháp: “De diverses manières, les peuples en développement, où se trouvent les plus importantes réserves de la biosphère, continuent d’alimenter le développement des pays les plus riches au prix de leur présent et de leur avenir”. Bản dịch: “Theo nhiều cách, một ít dân tộc phát triển chú tâm đến việc dự trữ môi sinh, tiếp đến là việc phát triển các nước giàu nhất, dựa trên giá trị của hiện tại và tương lai. Đề nghị: “Bẳng nhiều cách khác nhau, các dân tộc đang phát triển, nơi có nhiều dự trữ quan trọng nhất của sinh quyển, tiếp tục nuôi dưỡng sự phát triển của các nước giàu nhất, bằng cái giá của hiện tại và tương lai của họ.

(cuối). Tiếng Pháp: “C’est pourquoi il faut maintenir claire la conscience que, dans le changement climatique, il y a des responsabilités diversifiées et, comme l’ont exprimé les Évêques des États-Unis, on doit se concentrer “spécialement sur les besoins des pauvres, des faibles et des vulnérables, dans un débat souvent dominé par les intérêts les plus puissants”.[31] Nous avons besoin de renforcer la conscience que nous sommes une seule famille humaine. Il n’y a pas de frontières ni de barrières politiques ou sociales qui nous permettent de nous isoler, et pour cela même il n’y a pas non plus de place pour la globalisation de l’indifférence”. Bản dịch: “Vì thế, người ta phải ý thức, trong việc thay đổi khí hậu, phải có những ý thức cần thay đổi và – như các Giám Mục nước Mỹ nói – “phải tập trung vào nhu cầu đặc biệt của người nghèo, người yếu đuối và những người bị thương tật, trong một tham luận thường chỉ chú tâm vào lợi ích của những người giàu. Đề nghị: “Vì thế, cần phải giữ cho sáng suốt ý thức này là trong việc biến đổi khí hậu, có nhiều trách nhiệm khác nhau và – như các Giám mục Hoa Kỳ đã phát biểu – “phải tập trung đặc biệt vào các nhu cầu của những người nghèo khổ, yếu đuối và những người bị thương tổn, trong một cuộc tranh cãi vốn thường bị các lợi ích của những kẻ hùng mạnh nhất chế ngự

Số 54 (đầu). Tiếng Pháp: “La soumission de la politique à la technologie et aux finances se révèle dans l’échec des Sommets mondiaux sur l’environnement. Il y a trop d’intérêts particuliers, et très facilement l’intérêt économique arrive à prévaloir sur le bien commun et à manipuler l’information pour ne pas voir affectés ses projets”. Bản dịch: “Chính trị phải tùng phục kỹ thuật và vn đề tài chính, điều này cho thấy trong sự thất bại của cả thế giới về vấn đề môi trường. Có quá nhiều lợi lộc kinh tế riêng tư, và cũng dễ dàng nhằm vào lợi lộc kinh tế, đưa đến người nắm quyền đánh giá cao ích lợi chung và khuynh đảo những thông số để không ảnh hưởng gì đến những chương trình riêng của họ”. Đề nghị: “Sự tùng phục của chính trị trước công nghệ và các nền tài chính lộ rõ trong sự thất bại của các Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường. Có quá nhiều lợi lộc riêng tư, và mối lợi kinh tế rất dễ dàng đi đến chỗ vượt thắng công ích và thao túng thông tin để khỏi thấy các dự phóng của nó bị ảnh hưởng”.

(cuối). Tiếng Pháp: “Ainsi, on peut seulement s’attendre à quelques déclarations superficielles, quelques actions philanthropiques isolées, voire des efforts pour montrer une sensibilité envers l’environnement, quand, en réalité, toute tentative des organisations sociales pour modifier les choses sera vue comme une gêne provoquée par des utopistes romantiques ou comme un obstacle à contourner”. Bản dịch: “Như thế, người ta chỉ nghe những tuyên bố hời hợt, vài hành động đơn độc giả hình và cả những cố gắng cho thấy họ cũng chú tâm đến môi trường, nhưng trong thực tế, cố gắng tổ chức xã hội như thay đổi sự vật, chỉ gây khó chịu do các ảo tưởng lãng mạn hay như một sự ngăn cản phải đối mặt. Đề nghị: “Như thế người ta chỉ hy vọng nghe được một vài tuyên bố hời hợt, một vài hành động từ thiện lẻ loi, thậm chí nhiều nỗ lực để cho thấy có một sự nhạy cảm đến môi trường, khi trong thực tế, mọi toan tính của các tổ chức xã hội nhằm thay đổi mọi sự sẽ bị xem như một sự phiền hà gây ra do những kẻ không tưởng lãng mạn hay như một sự chướng ngại cần phải lẩn tránh”.

Số 56. Tiếng Pháp: “Pendant ce temps, les pouvoirs économiques continuent de justifier le système mondial actuel, où priment une spéculation et une recherche du revenu financier qui tendent à ignorer tout contexte, de même que les effets sur la dignité humaine et sur l’environnement. Ainsi, il devient manifeste que la dégradation de l’environnement comme la dégradation humaine et éthique sont intimement liées. Beaucoup diront qu’ils n’ont pas conscience de réaliser des actions immorales, parce que la distraction constante nous ôte le courage de nous rendre compte de la réalité d’un monde limité et fini. Voilà pourquoi aujourd’hui “tout ce qui est fragile, comme l’environnement, reste sans défense par rapport aux intérêts du marché divinisé, transformés en règle absolue”. Bản dịch: “Trong thời gian qua, các quyền lực kinh tế tiếp tục hợp pháp hóa hệ thống toàn cầu hiện tại, bằng cách nêu lên một định hướng và một cố gắng theo lợi nhuận tài chính để làm quên đi hiện trạng cũng như hậu quả trên phẩm giá con người và môi trường. Như thế rõ ràng, việc làm ô nhiễm các điều kiện môi trường và ô nhiễm trên bình diện nhân phẩm và đạo đức, liên kết mật thiết với nhau. Nhiều người nói rằng, họ không ý thức việc làm của họ vô đạo đức, vì việc phủ nhận giúp chúng ta can đảm nhìn thực tại trong một thế giới bị hạn hẹp chóng qua”. Đề nghị: “Trong lúc ấy, các quyền lực kinh tế tiếp tục biện minh cho hệ thống toàn cầu hiện tại, trong đó đang ưu thắng một tư biện và một sự tìm kiếm lợi nhuận tài chính vốn có xu hướng bất biết mọi bối cảnh cũng như các hậu quả trên nhân phẩm và môi trường. Như thế, rõ ràng là sự suy thoái môi trường cũng như sự suy thoái con người và suy thoái đạo đức đều liên hệ mật thiết với nhau. Nhiều người sẽ nói rằng họ không cố ý thực hiện nhiều hành vi vô đạo đức, vì sự sao nhãng thường xuyên cất khỏi chúng ta lòng can đảm giải trình thực tế của một thế giới hữu hạn

Số 57 (cuối). Tiếng Pháp: “Mais c’est le pouvoir lié aux secteurs financiers qui résiste le plus à cet effort, et les projets politiques n’ont pas habituellement de largeur de vue. Pourquoi veut-on préserver aujourd'hui un pouvoir qui laissera dans l’histoire le souvenir de son incapacité à intervenir quand il était urgent et nécessaire de le faire ?” Bản dịch: “Thế nhưng, quyền lực liên kết với hệ thống kinh tế, thì những cố gắng đáng được mơ ước, sẽ làm cho các chương trình chính trị không thể nào đi xa được. Tại sao ngày nay người ta lại muốn giữ một quyền lực, mà người ta đã thấy sự bất lực của nó trong quá khứ, để can thiệp khi tình trạng khẩn cấp và cần thiết ?”. Đề nghị: “Nhưng chính quyền lực liên kết với các lãnh vực tài chính lại chống lại nỗ lực này mạnh nhất và các dự án chính trị thường không có tầm nhìn rộng rãi. Tại sao hôm nay người ta lại muốn duy trì một quyền lực vốn sẽ để lại trong lịch sử cái kỷ niệm về sự bất lực can thiệp của nó khi từng có lúc khẩn cấp và cần thiết phải can thiệp?

Số 62 (đầu). Tiếng Pháp: “…certains rejettent avec force l’idée d’un Créateur, ou bien la considèrent comme sans importance au point de reléguer dans le domaine de l’irrationnel la richesse que les religions peuvent offrir pour une écologie intégrale et pour un développement plénier de l’humanité”. Bản dịch: “một số người mạnh mẽ phủ nhận ý tưởng về Đấng Sáng Tạo hay xem đó là không quan trọng, hay chỉ được xem là phong phú cho các tôn giáo khi nói về môi sinh cách trọn vẹn và một sự phát triển nhân loại mà thôi. Đề nghị: “…một số người mạnh mẽ loại bỏ ý tưởng về một Đấng Tạo Hóa, hay xem đó là không quan trọng, đến độ đẩy vào trong lãnh vực phi lý sự phong phú các tôn giáo có thể cống hiến cho một sinh thái học trọn vẹn và cho một sự phát triển nhân loại tròn đầy

Số 67 (giữa). Tiếng Pháp: “S’il est vrai que, parfois, nous les chrétiens avons mal interprété les Écritures, nous devons rejeter aujourd’ hui avec force que, du fait d’avoir été créés à l’image de Dieu et de la mission de dominer la terre, découle pour nous une domination absolue sur les autres creatures”. Bản dịch: “Thật sự, đôi khi, những người Kitô hữu chúng tôi giải thích sai Thánh Kinh, nhưng ngày hôm nay chúng tôi phải xác nhận rõ ràng, từ sự kiện được sáng tạo theo hình ảnh của Thiên Chúa và với mệnh lệnh cai quản trái đất, từ đó đưa đến quyền thống trị các tạo vật khác. Đề nghị: “Nếu đúng là đôi khi, Kitô hữu chúng ta đã giải thích sai Thánh kinh, ngày nay chúng ta phải mạnh mẽ từ bỏ ý tưởng cho rằng từ sự kiện được sáng tạo theo hình ảnh của Thiên Chúa và từ nhiệm vụ làm chủ trái đất, chúng ta được một quyền thống trị tuyệt đối trên các tạo vật khác.

Số 79. (cuối). Tiếng Pháp: “Cela donne lieu à la passionnante et dramatique histoire humaine, capable de se convertir en un déploiement de libération, de croissance, de salut et d’amour, ou en un chemin de décadence et de destruction mutuelle”. Bản dịch: “Điều này đã xuất hiện trong lịch sử căng thẳng và bi đát của loài người, có thể diễn ra trong việc phát triển sự tự do, trưởng thành, cứu độ và tình yêu hay trên một con đường suy thoái và hủy hoại lẫn nhau. Đề nghị: “Điều này gây nên lịch sử thú vị và bi thảm của con người, một lịch sử có khả năng biến thành việc triển khai sự giải phóng, tăng trưởng, cứu độ và yêu thương hay thành một con đường suy thoái và hủy hoại lẫn nhau.

Số 80 (cuối). Tiếng Pháp: “Comme si l’artisan constructeur de navires pouvait accorder au bois de pouvoir se modifier de lui-même pour prendre la forme de navire”. Bản dịch: “Cũng như người làm tàu sử dụng gỗ theo ý muốn của mình để định hình chiếc tàu. Đề nghị: “Như thể nghệ nhân đóng tàu có thể ban cho gỗ khả năng tự biến đổi chính nó để mang hình dạng con tàu.”

Số 82 (cuối). Tiếng Pháp: “L’idéal d’harmonie, de justice, de fraternité et de paix que propose Jésus est aux antipodes d’un pareil modèle, et il l’exprimait ainsi avec respect aux pouvoirs de son époque”. Bản dịch: “Lý tưởng về hòa hợp, công bằng, tình huynh đệ và hòa bình như Đức Giêsu đòi hỏi, sẽ nghịch lại với mẫu này; người nắm quyền sẽ bốc lột con người trong thời đại của mình:...” Đề nghị: “Lý tưởng hòa hợp, công bằng, huynh đệ và hòa bình Đức Giêsu đề nghị, đối nghịch lại với một mô hình như thế, và trong niềm tôn trọng các giới chức thời mình, Người từng giải thích điều đó như sau:…”

Số 88 (cuối). Tiếng Pháp: “Autrement, nous ne ferions pas de bien aux créatures, parce que nous ne reconnaîtrions pas leur vraie et propre place, et nous finirions par exiger d’elles indûment ce que, en leur petitesse, elles ne peuvent pas nous donner”. Bản dịch: “Mặt khác, chúng ta không làm gì tốt đẹp cho thụ tạo, vì chúng ta không nhận ra vị trí đặc thù và đích thực của chúng và cuối cùng cũng là bất công khi mong chờ những gì mà trong sự nhỏ nhoi của chúng có thể đem lại cho chúng ta. Đề nghị: “Bằng không, chúng ta sẽ chẳng làm gì tốt đẹp cho các thụ tạo, vì chúng ta không nhận ra vị trí thật và riêng của chúng, và rốt cục chúng ta đòi hỏi không đúng phép nơi chúng những gì mà trong sự nhỏ bé của chúng, chúng không thể cho chúng ta”.

Số 90 (đầu). Tiếng Pháp: “Cela ne signifie pas que tous les êtres vivants sont égaux ni ne retire à l’être humain sa valeur particulière, qui entraîne en même temps une terrible responsabilité. Cela ne suppose pas non plus une divinisation de la terre qui nous priverait de l’appel à collaborer avec elle et à protéger sa fragilité. Ces conceptions finiraient par créer de nouveaux déséquilibres pour échapper à la réalité qui nous interpelle”. Bản dịch: “Điều này không có nghĩa là, mọi thứ hữu sinh đều như nhau và có một giá trị đặc biệt đối với con người, đòi buộc con người phải chịu trách nhiệm lớn lao. Điều này cũng giảm bớt việc thần hóa trái đất, giảm bớt mệnh lệnh cùng lao động với chúng và bảo vệ sự mong manh của chúng. Những quan niệm này cuối cùng tạo ra những liên hệ lệch lạc mới để thoát khỏi thực tế đang mời gọi chúng ta”. Đề nghị: “Điều đó không có nghĩa là mọi sinh vật đều bình đẳng, cũng chẳng rút khỏi con người giá trị đặc biệt của nó, một giá trị cùng lúc kéo theo một trách nhiệm kinh khủng. Điều đó cũng chẳng giả thiết việc thần hóa trái đất, cái việc tước khỏi chúng ta lời kêu gọi cộng tác với nó và bảo vệ sự mong manh của nó. Những quan niệm này rốt cục tạo nên nhiều bất quân bình mới nhằm thoát khỏi thực tại đang chất vấn chúng ta”.

Số 93. (giữa) Tiếng Pháp: “Le principe de subordination de la propriété privée à la destination universelle des biens et, par conséquent, le droit universel à leur usage, est une “règle d’or” du comportement social, et “le premier principe de tout l’ordre éthico-social”. Bản dịch: “Nguyên tắc lệ thuộc của tài sản cá nhân dựa vào xác định chung về tài sản và từ đó luật lệ toàn cầu về việc sử dụng là “luật vàng” cho sự liên hệ xã hội và là “nguyên tắc đầu tiên cho trật tự toàn xã hội. Đề nghị: “Nguyên tắc “quyền tư hữu lệ thuộc mục đích dùng chung của của cải” và từ đó “mọi người đều có quyền sử dụng chúng” là “luật vàng” cho thái độ xã hội và là “nguyên tắc đầu tiên của mọi trật tự đạo đức xã hội

Số 99 (đầu). Tiếng Pháp: “Pour la compréhension chrétienne de la réalité, le destin de toute la création passe par le mystère du Christ, qui est présent depuis l’origine de toutes choses : “Tout est créé par lui et pour lui” (Col 1, 16)”. Bản dịch: “Theo cách hiểu về thực tại của suy tư Kitô giáo, sự xác định toàn thể sáng tạo đã được hiện diện trong mầu nhiệm Chúa Kitô, ngay từ thuở ban đầu : “Tất cả đều do Thiên Chúa tạo dựng nhờ Người và cho Người” (Cl 1,16)”. Đề nghị: “Đối với cách hiểu của Ki-tô giáo về thực tại, định mệnh của toàn thể tạo vật đi qua mầu nhiệm Đức Kitô vốn đã hiện diện từ nguyên thủy mọi sự : “Tất cả đều do Thiên Chúa tạo dựng nhờ Người và cho Người” (Cl 1,16).

KẾT LUẬN

Xin cảm ơn Quý Độc giả đã có can đảm đọc tới trang cuối cùng của bài điểm sách dài thòng này. Chúng tôi chỉ muốn chứng minh cho tường tận thôi. Qua 100 số đầu tiên của bản dịch vừa được xem xét, Quý độc giả có thể kết luận về 146 số còn lại.

Một công trình dịch thuật như thế đem lại ích lợi thiêng liêng nào cho các anh chị em tín hữu, nhất là những anh chị em không biết ngoại ngữ hoặc không thể lên mạng để tìm đọc một bản dịch khác? đem lại uy tín nào cho dịch giả vốn từ lâu được nhiều người khen là dịch nhanh, dịch hay, dịch giỏi? đem lại danh giá nào cho nền học thuật và nền văn hóa Công giáo Việt Nam hiện thời giữa một xã hội mà không phải ai cũng có thiện cảm với Giáo hội?

Trong bối cảnh thế giới đang quan tâm đến môi trường (x. Hội nghị chống biến đổi khí hậu tại Pháp cuối tháng 11-2015) và dân Việt đang lo sốt vó về thảm họa sinh thái biển, giả như có một lương dân nào đó muốn tìm hiểu ý kiến quan điểm của Giáo hội về những vấn đề ấy mà lại gặp một bản dịch như thế này thì họ nghĩ sao?

Cuối cùng, chúng tôi tha thiết đề nghị Hội đồng Giám mục Việt Nam nên có một quy định: tất cả những bản dịch thực hiện trên các văn kiện của Đức Giáo hoàng và của Tòa thánh phải được một ủy ban Giám mục thông qua trước khi phổ biến cho quần chúng bằng bản in giấy hay bản điện tử, như tại nhiều Giáo hội Âu Mỹ đang làm, để tránh tình trạng bát nháo như hiện nay.

Viết xong tại Huế ngày 11-05-2016, trong những ngày thảm nạn môi sinh của đất nước.     

Linh mục Phê-rô Phan Văn Lợi. Địa chỉ email: witness2005@gmail.com

Lần tới: Đọc bản dịch “Đức Giê-su thành Na-da-rét” của Linh mục Aug. Nguyễn Văn Trinh. “Đức Giê-su thành Na-da-rét” là tác phẩm lớn của Đức Giáo hoàng Bê-nê-đích-tô XVI.

Những trang mạng có đăng bản dịch Thông điệp Laudato Si” của cha Nguyễn Văn Trinh:

Giáo phận Đà Lạt
Giáo phận Cần Thơ
Giáo phận Quy Nhơn
Truyền thông Giáo huấn Xã hội Công giáo

A. M. D. G.



nghe - xem

Ý chỉ cầu nguyện tháng 8 của Đức Thánh Cha Phanxicô

Nhờ thể thao, chúng ta có thể kiến tạo một nền văn hóa gặp gỡ giữa mọi người để có được một thế giới hòa bình.

Tôi thích mơ ước thể thao như một sự thực hành phẩm giá con người, được biến đổi nhờ tình huynh đệ.

Chúng ta có muốn cùng nhau tập luyện với ý nguyện này hay không? Ước gì thể thao thăng tiến cuộc gặp gỡ huynh đệ giữa các dân tộc và đóng góp cho nền hòa bình trên thế giới.  (Vatican tiếng Việt)

 
tư liệu








liên kết website